Bước 1: Đánh giá

Trước khi quyết định theo đuổi con đường này, bạn cần phải đặt ra rất nhiều câu hỏi:

Mình có đủ điều kiện nhập cư Canada diện Tay nghề?  Khả năng thành công của là bao nhiêu?  

Bước ĐÁNH GIÁ này là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất trước khi bạn quyết định theo đuổi giấc mơ Canada.

Vậy phải Đánh giá như thế nào?

Bạn có “đủ tiêu chuẩn” để nộp hồ sơ EE FSW?

Để đủ tiêu chuẩn được mời vào xin định cư Canada, bạn cần phải đạt được hai yếu tố là điều kiện cần và điều kiện đủ. Hình dung quy trình xin nhập cư giống như quy trình thi vào đại học. Muốn vào một trường đại học, điều kiện cần là bạn phải đủ “điểm sàn” và điều kiện đủ là bạn phải có điểm thi đại học cao hơn số “điểm chuẩn” của trường trong năm đó.

Tương tự như vậy, để xin định cư Canada, bạn phải tính xem điểm của bạn có vượt qua mức điểm sàn và điểm chuẩn của Canada tại thời điểm đó không:

Điều kiện cần

Có thể gọi là “điểm sàn” –  tức điều kiện tối thiểu để được mở hồ sơ Express Entry bao gồm:

Kinh nghiệm làm việc

 Bạn phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc liên tục (được trả lương) trong vòng 10 năm trở lại đây trong các ngành nghề thuộc các nhóm dưới:

  • Skill loại 0: những công việc quản lý (quản lý nhà hàng, khách sạn, thuyền trưởng thuyền phó,…)
  • Skill loại A: các ngành nghề yêu cầu phải có bằng đại học (ví dụ như giáo sư, bác sĩ, nha sĩ, thiết kế…)
  • Skill loại B: ngành nghề kĩ thuật yêu cầu bằng cao đẳng hoặc đào tạo nghề như đầu bếp, thợ ống nước, thợ điện…

Đối với chương trình định cư EE FSW, ngành nghề của bạn không bắt buộc phải là ngành nằm trong một danh sách có sẵn của Chính phủ giống như chương trình định cư Đề cử tỉnh bang (Provincial Nomination). Bạn hoàn toàn đủ điều kiện nộp hồ sơ khi nghề nghiệp của bạn thuộc một trong các nhóm nghề trên. 

Việc xác định NOC (mã ngành/nghề nghiệp) của bạn là rất quan trọng cho quá trình nộp hồ sơ sau này. Nếu bạn nộp hồ sơ không đúng với mã ngành của bạn thì khả năng bị từ chối là rất cao. Tìm mã ngành của bạn ở website chính thức của chính phủ Canada tại đây.

Ngôn ngữ (Tiếng Anh hoặc Pháp)

Nếu là Tiếng Anh, bạn phải đạt ít nhất chuẩn CLB 7 (CLB = Canadian Language Benchmark) – tương ứng với 6.0 IELTS (với cả 4 band Nghe, nói, đọc, viết đều 6.0)

Nếu là Tiếng Pháp, bạn phải đạt ít nhất NCLC7  (xem chi tiết quy đổi tại đây)

Bằng cấp (học vấn)

Nếu học ở Canada, phải tốt nghiệp từ cấp ba hoặc các chương trình học cao hơn (post-secondary)

Nếu học ở Việt Nam, cần tốt nghiệp cấp 3 trở lên và chứng minh được là bạn có mức học vấn ngang bằng với bậc học Sau cấp ba (bằng đại học, cao đẳng, chứng chỉ) của Canada.

Để chứng minh được phần học vấn, bạn phải làm bước “Chuyển đổi bằng cấp” (sẽ mô tả cách làm cụ thể ở trong bài sau).

Đạt điểm tối thiểu trên thang điểm Six Selection Factors

Dựa trên các yếu tố tuổi tác, bằng cấp, ngôn ngữ và khả năng thích ứng của bạn, bạn phải tính ra điểm của bạn trên thang điểm Six selection factors – Federal Skilled Worker Program (Express Entry). Bạn chỉ đủ yêu cầu tối thiểu để apply chương trình này nếu điểm của bạn bằng hoặc lớn hơn điểm sàn của CIC tại thời điểm nộp hồ sơ. Mức điểm sàn hiện nay là 67/100 (xem cách tính điểm tại đây)

Đối với thang điểm Six Selection Factors này, CIC không có công cụ tính riêng nên các bạn có thể tạo file excel để tính xem mình có đủ điểm “sàn” để mở hồ sơ EE không nhé. Mình có tóm lược lại thang điểm một cách ngắn gọn tại đây:

Six selection factors – Federal Skilled Worker Program (Express Entry)

  1. Language skills (maximum 28 points)
Points
First official languageSpeakingListeningReadingWriting
CLB level 9 or higher6666
CLB level 85555
CLB level 74444
Below CLB level 7Not eligible to applyNot eligible to applyNot eligible to applyNot eligible to apply

 

Second official languagePoints
At least CLB 5 in all of the 4 abilities4
CLB 4 or less in any of the 4 abilities0
2. Education (maximum 25 points)
Assessment result (Canadian equivalency)Points
Doctor of Philosophy (PhD)25
Master’s Degree23
Bachelor’s Degree21
College Diploma (2 years)19
College Diploma (three years)21
College Certificate ( 1year)15
3. Work experience (maximum 15 points)
ExperienceMaximum 15 points
1 year9
2-3 years11
4-5 years13
6 or more years15
4. Age (maximum 12 points)

Điểm tuổi của bạn tính theo ngày mà bạn Canada nhận được Application của bạn.

TuổiĐiểm
Under 180
18-3512
3611
3710
389
398
407
416
425
434
443
452
461
47 and older0
5. Arranged employment in Canada (maximum 10 points)

Nếu có 1 job offer thời hạn ít nhất 1 năm từ một nhà tuyển dụng Canada, bạn có thể được cộng 10 điểm. valid job offer được mô tả ở đây.

6. Adaptability (maximum 10 points)
Adaptabilitypoints
Ngoại ngữ của vợ/chồng5
CLB 4 trở lên
Bằng cấp ở Canada5
Nếu bạn có bằng cấp cho chương trình học ít nhất 2 năm bậc Trung học hoặc Sau trung học
Bằng cấp vợ/chồng ở Canada5
Nếu vợ/chồng bạn có bằng cấp cho chương trình học ít nhất 2 năm bậc Trung học hoặc Sau trung học
Kinh nghiệm làm việc ở Canada10
Bạn có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc ở Canada thỏa mãn
1. Là công việc thuộc Skill Type 0 or Skill Levels A or B
2. Là công việc làm khi bạn có Work Permit hợp pháp
Kinh nghiệm làm việc của vợ/chồng ở Canada5
Vợ/chồng bạn có ít nhất 1 năm làm việc toàn thời gian ở Canada với Work Permit hợp pháp
Người thân ở Canada5

Chú ý:

  • Đây là mức “điểm sàn” – tức là yêu cầu tối thiểu để được mở hồ sơ, chứ không phải là điểm để được nhận thư mời ITA. Đạt được mức điểm này khá dễ, và cũng chính vì thế đây là yếu tố khiến nhiều người hiểu nhầm là đạt mức điểm này sẽ xin được PR.
  • Sau khi qua bước đạt “điểm sàn”, các bạn sẽ phải vượt qua cửa ải quyết đinh, tức là bước đạt “điểm chuẩn”. Một khi đã mở hồ sơ trong Express Entry, bạn sẽ được hệ thống tính cho một thang tính điểm khác có tên là CRS – Comprehensive Ranking System. (xem ở phần điều kiện cần).

Các điều kiện khác

Ngoài bốn yếu tố chính ở trên, các bạn sẽ phải đạt được một số yêu cầu phụ ở dưới đây:

Tài chính:

Với diện tay nghề, bạn sẽ phải cung cấp Proof of funds, tức bạn phải có một số tiền tiết kiệm tối thiểu để tồn tại được ở Canada nếu xin được PR Bạn chỉ cần chứng minh là bạn sở hữu số tiền này, không cần nộp số tiền này cho CIC.

  • Tùy vào hoàn cảnh riêng của bạn, bạn phải chứng minh số tiền riêng. Xem bạn cần bao nhiêu ở đây. Mình dựa vào tỉ giá hiện nay tính cho các bạn bảng dưới:
Số thành viên theo bạn sang CanadaSố tiền yêu cầu (CAD) Số tiền yêu cầu (VND)
1$12,669                     219,769,143
2$15,772                     273,596,884
3$19,390                     336,358,330
4$23,542                     408,383,074
5$26,701                     463,182,247

Ví dụ trường hợp bạn độc thân, bạn sẽ cần chứng minh bạn có tài khoản tiết kiệm 219 triệu VND đứng tên bạn. Nếu bạn có 1 vợ/chồng và 1 em bé đi cùng, bạn sẽ cần 336 triệu VND trong tài khoản tiết kiệm ngân hàng đứng tên bạn hoặc vợ/chồng của bạn.

  • Số tiền này không nhiều, và về sau khi cần chứng minh bạn hoàn toàn có thể có cách để xoay sở bằng cách mượn sổ tiết kiệm của người thân (mở ít nhất 6 tháng trước ngày lấy xác nhận), sang tên đổi chủ sang thành của bạn để chứng minh.

Một số yêu cầu về sức khỏe & an ninh khác: không có tiền án tiền sự, không liên quan đến các tổ chức nguy hại đến an ninh của Canada, sức khỏe tốt, v.v..

Nơi dự định tới sinh sống ở Canada: Miễn là bạn không có ý định sống ở tỉnh bang Quebec là được bởi nếu muốn sang Quebec bạn phải làm hồ sơ theo chính sách nhập cư riêng của họ (xem thêm ở đây)

Điều kiện đủ 

Tức là “điểm chuẩn” – để được chính phủ Canada mời nhập cư

Nói ngắn gọn, để tính được tiêu chuẩn của mỗi ứng viên, Canada xây dựng ra một hệ thống tính điểm khác gọi là CRS (CRS – Comprehensive Ranking System) dựa vào các yếu tố Tuổi tác, Học vấn, Gia đình, Tiếng Anh/Tiếng Pháp để đánh giá khả năng của bạn. Điểm CRS của bạn càng cao thì khả năng được mời vào định cư càng cao.

CIC đã xây dựng ra công cụ tính điểm CRS online, các bạn hoàn toàn có thể sử dụng công cụ này để tính ra điểm của mình một cách chính xác và nhanh chóng nhât.

Trước tiên, bạn hãy vào link này, trả lời các câu hỏi dựa theo hoàn cảnh của bản thân, rồi so sánh số điểm đó với số điểm cut-off của lần draw gần nhất tại đây.

  • Nếu điểm CRS của bạn cao hơn điểm chuẩn những draw gần nhất => Chúc mừng, bạn có thể tiến hành luôn bước thứ 2
  • Nếu điểm của bạn quá thấp (dưới 400) thì nên thử thay đổi các yếu tố trong bảng tính điểm để đặt ra mục tiêu phấn đấu cho mình. Thông thường các yếu tố được dùng để đánh giá là rất khó thay đổi (ví dụ như bằng cấp, tuổi tác, gia đình…). Yếu tố dễ phấn đấu nhất chính là Tiếng Anh vì Tiếng Anh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trính nhập cư và khả năng định cư thành công của bạn ở Canada.

Ví dụ trường hợp của một đương đơn độc thân 30 tuổi, học vấn thạc sĩ, kinh nghiệm làm việc 3 năm ở Việt Nam, IELTS 7.0 cho cả 4 kĩ năng, CIC sẽ tính cho trường hợp này 400 điểm – số điểm tương đối thấp, gần như không có cơ hội được nhận thư mời (ITA) trong thời điểm hiện nay.

Nhưng cũng đương đơn đó, độc thân, 30 tuổi, thạc sĩ, kinh nghiệm 3 năm làm việc ở Việt Nam, bạn thay đổi số điểm IELTS thành Speaking 7.0, Listening 8.5, Reading 8.0 và Writing 7.0, điểm CRS của người này sẽ nhảy vọt lên 470 – tức là số điểm chắc chắn sẽ được mời vào định cư trong lần draw gần nhất.

Điểm cut-off của các lần draw lên xuống phụ thuộc vào số lượng người apply và điểm CRS của họ. Tại thời điểm hiện nay (nửa đầu 2019), mức điểm để vào được là khoảng 450-460 điểm.

Xem điểm cut-off của lần draw gần nhất tại đây.

Nếu đã biết được mức điểm mà bạn có “khả năng” đạt được, bạn có thể tính ra xác xuất thành công của mình và quyết định xem nên làm hồ sơ để apply luôn hay nên cố gắng nâng cao điểm IELTS/bằng cấp để được mức điểm CRS cao hơn.

Vậy là sau khi nắm được số điểm bạn cần, và đặt ra mục tiêu IELTS, bạn có thể chuyển sang bước tiếp theo của quy trình.

 

 

One thought on “Bước 1 – Đánh giá

  1. Pingback: Định cư canada diện tay nghề qua Express Entry - Định Cư CANADA, UC, MY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

GỌI NGAY